BC PNP: TÓM TẮT VÀ CÁC CƠ HỘI


British Columbia nổi tiếng là nơi có khí hậu tốt nhất Canada, đặc biệt là khu vực Lower Mainland với trung tâm là Metro Vancouver (tên gọi khác: Greater Vancouver Area/Regional District). Với diện tích gần 950 ngàn km2 (gần gấp 3 lần Việt Nam) và dân số chưa tới 4.8 triệu người, trong đó dưới 70% là người gốc Châu Âu (xấp xỉ 1% là người gốc Việt), BC là điểm đến cho nhiều người nhập cư từ Châu Á, chỉ sau Toronto. Với vị thế đó, các chương trình định cư của BC (BC Provincial Nomination Programs – BC PNP) cũng phần nào có nhiều yêu cầu khắt khe hơn các tỉnh có điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn và ít dân hơn.

BC PNP gồm các streams:

1. Entrepreneur Immigration: đây là một trong những chương trình định cư dạng đầu tư/doanh nhân khó nhất Canada. Applicant được đòi hỏi phải chứng minh có net worth $600k (và phải được xác nhận bởi 1 cơ quan được uỷ quyền), có kinh nghiệm là chủ doanh nghiệp 3 trong 5 năm gần nhất hoặc là senior manager 4 trong 10 năm gần nhất, phải tạo ra ít nhất 1 việc làm (3 nếu mang theo 1 key staff), đầu tư ít nhất $200k hoặc $400k (nếu hồ sơ kèm theo 1 key staff).. Khi thoả các điều kiện này, applicant sẽ được mời nộp hồ sơ và, nếu đạt, được cấp work permit 2 năm với yêu cầu applicant không được ở xa nơi đặt văn phòng/nhà xưởng (tại BC) 100km với không ít hơn 75% thời gian (của 2 năm đó), Sau 2 năm, nhiều yếu tố sẽ được đưa ra để đánh giá và quyết định thư nomination có được cấp để applicant (và keystaff, nếu có) nộp lên IRCC xin PR.

2. Skills immigration: gồm có 5 categories:

2.1. Skill Immigration – Skilled Worker (SI-SW): gần giống Federal Skilled Worker Program (FSWP), khác ở chỗ

– Không yêu cầu LMIA (nhưng các điều kiện để trở thành một “qualifying employer” cũng không đơn giản)

– Yêu cầu ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong cùng vị trí được offerred

– Phải có income đạt mức yêu cầu (theo family size), mức này cao hơn LICO của Federal (dành cho Express Entry skilled immigrants)

– Yêu cầu về English proficiency thấp hơn FSWP, job of NOC level B chỉ cần CLB 4, job level A hoặc 0 không cần (nhưng vẫn có thể được yêu cầu nộp). Vấn đề ở chỗ CLB càng cao thì điểm càng nhiều.

2.2. Skills Immigration – International Graduate (SI-IG): ngoài yêu cầu về minimum income hay English proficiency và job offer như của category SI-SW, applicant cần phải có:

– Bằng cấp từ một trường được công nhận, đặc biệt nếu là diploma hoặc certificate thì chỉ do các trường công (public) cấp. Bằng cấp lấy được ở BC sẽ được hơn 2 điểm so với bằng các từ các tỉnh khác của Canada. Hồ sơ PHẢI được nộp trong vòng 3 năm từ ngày kết thúc chương trình học (ghi trên bảng điểm).

—> Điểm đặc biệt, và cũng là “ưu tiên” cho sinh viên tốt nghiệp từ một trường đựoc công nhận tại Canada nói chung, là applicant vẫn eligible để nộp dù công việc hiện tại đang ở level C hoặc D (theo NOC). miễn sao employer (của applicant) có một “structured plan” để promote applicant lên một công việc ở level cao hơn.

2.3. Skills Immigration – International Post-Graduate (SI-IPG): đây là category đặc biệt khi mà applicant chỉ cần có bằng master trở lên từ một trường (được công nhận) ở BC với ngành nghề nằm trong list dưới đây:

– Agriculture (CIP 01)

– Biological and biomedical sciences (CIP 26)

– Computer and information sciences and support services (CIP 11)

– Engineering (CIP 14)

– Engineering technology (CIP 15)

– Health professions and related clinical sciences (CIP 51)

– Mathematics and statistics (CIP 27)

– Natural resources conservation and research (CIP 03)

– Physical sciences (CIP 40)

Chi tiết về các ngành này

Category này không đòi hỏi applicant phải thông qua hệ thống tính điểm BCPNP Online để tham gia draw để nhận thư mời nộp hồ sơ.

2.4. Skills Immigration – Health Care Professional (SI-HCP): đây cũng là stream đặc biệt dành cho các:

– Physician (Bác sĩ)

– Specialist physician (Bác sĩ chuyên khoa)

– Registered nurse

– Registered psychiatric nurse

– Nurse practitioner

– An allied health professional (diagnostic medical sonographer, clinical pharmacist, medical laboratory technologist, medical radiation technologist, occupational therapist)

– Midwife

Yêu cầu khó khăn nhất là phải có job offer từ 1 public health authority (tại BC), mà muốn có offer này thì applicant phải có license hành nghề vì hầu hết các ngành này đề lfa regulated occupation.

Category này cũng không đòi hỏi applicant phải thông qua hệ thống tính điểm BC PNP Online để tham gia draw để nhận thư mời nộp hồ sơ.

2.5. Skills Immigration – Entry Level & Semi-Skilled (SI – ELSS): các applicant đã và đang có công việc full-time (ít nhất 30 giờ/tuần) ít nhất 9 tháng ở cùng một employer (đang offer bạn một công việc full-time không xác định thời hạn) trong các ngành level C & D như:

- Tourism & hospitality (6525, 6531, 6532, 6533, 6511, 6512, 6513, 6711, 6731, 6732, 6733, 6721, 6741 & 6742)

- Food processing (9461, 9462, 9463, 9465, 9617 & 9618)

- Long-haul truck driver (7511)

Chi tiết về ngành trên NOC

Các eligibility criteria khác bao gồm education (chỉ cần học hết lớp 12), minimum income, English proficiency…)

Riêng các applicant ở khu vực Northeast Development Region không cần phải thuộc các ngành nghề nêu trên. Nói cách khác, với job level C & D ở khu vực này, applicant có thể nộp đơn xin nomination từ BC PNP để lấy PR (tất nhiên vẫn phải thoá các điều kiện khác)

3. Express Entry BC: gồm có 4 categories với đặc điểm chung là applicant đã phải “qua vòng gửi xe” để là 1 (Federal) Express Entry candidate (“nằm trong pool”) và Job Seeker Validation Code. Nói cách khác, applicant phải eligible cho 1 trong 3 programs (Federal SKilled Worker Program, Federal Skilled Trade Program hoặc Canadian Experience Class) mới tham gia được stream EEBC này. Đầu vô khó thì đầu ra cũng nhanh hơn: nomination (từ BC PNP) đem lại 600 điểm cho CRS score của applicant nên chắc chắn applicant sẽ được nhân thư mời nộp hồ sơ từ IRCC ngay trong đợt draw tiếp theo và processing time từ lúc nộp đủ hồ sơ cho đến lúc nhận được passport request tối đa chỉ 6 tháng.

3.1. Express Entry BC – Skilled Worker (EEBC-SW): gần như giống với SI-SW

3.2. Express Entry BC – Health Care Professional (EEBC-HCP): gần như giống với SI-HCP

3.3. Express Entry BC – International Graduate (EEBC-IG): gần như giống với SI-IG

3.4. Express Entry BC – International Post Graduate (EEBC-IPG): gần như giống với SI-IPG

Như vậy, có 2 categories mà các applicant có thể nộp hồ sơ mà không cần job offer là SI-IPG & EEBC-IPG. Cùng với 2 categories không-cần-tính=điểm-draw là SI-HCP & EEBC-HCP, các applicant (thuộc 4 categories) không cần phải thực hiện bước registration trên BC PNP Online để tính điểm và đợi kết quả draw mà có thể proceed thẳng hồ sơ.

Những applicant của các categories còn lại và stream Entrepreneur Immigration sẽ được tính điểm khi hoàn tất registration trên BC PNP Online system và “nín thở” đợi điểm draw. Nếu nhận được thư mời nộp hồ sơ, applicant sẽ hoàn tất hồ sơ, đây mới là bước “application” chính thức với BC PNP. Nhận được nomination từ BC PNP, applicant sẽ nộp hồ sơ xin PR lên IRCC.

Nguồn: Immigration Consulting Inc.


Các tin khác

Hỗ trợ trực tuyến

Skype: trinhthanhhue

Lịch hội thảo

Thứ 3
03/10
Chính phủ Canada tổ chức hội thảo “Lên kế hoạch cho Canada” tại Tp.HCM
5.00pm – 7.00pm
Công ty Tư vấn định cư ILC

Thứ 4
28/06
Hội Thảo Trực Tuyến: Định Cư Đầu Tư Canada – Tỉnh PEI
08:30pm
Công ty Tư vấn định cư ILC

Thứ bảy
18/3
Chuỗi Hội Thảo Định Cư Canada Tháng 3/2017
2.00pm – 4.00pm
Công ty Tư vấn định cư ILC